Bồi thường thu hồi đất đai theo quy định của pháp luật

Thu hồi đấtbồi thường thu hồi đất là một trong những vấn đề thu hút sự quan tâm đông đảo của dư luận. Thực tiễn vấn đề này đang có nhiều khó khăn, vướng mắc và tình trạng khiếu nại, khiếu kiện đang kéo dài, chưa được giải quyết thấu đáo. Những vướng mắc đó, một phần đến từ thủ tục thu hồi và bồi thường đất đai ở các địa phương. Để hiểu rõ hơn vấn đề về bồi thương thu hồi đất đai, NHAN VAN LAWFIRM đưa ra các tư vấn dự trên các quy định thực tiễn của pháp luật hiện hành như sau:

Nếu Quý vị có thắc mắc cần giải đáp hoặc cần Luật sư tham gia giải quyết các tranh chấp, hãy gọi cho chúng tôi theo số 0919030218 hoặc 0967651188 để được Luật sư giải đáp nhé!

Nội dung tư vấn:

1 CĂN CỨ PHÁP LÝ.

Luật đất đai năm 2013

2 CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.

– Cá nhân, hộ gia đình Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê.

3 TRƯỜNG HỢP ĐẤT ĐƯỢC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI.

– Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

– Có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp.

– Đất nhận chuyển nhượng, thừa kế mà đã nộp tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

– Quyền sử dụng đất gắn liền với quyền sở hữu nhà ở.

– Đất được nhà nước cho thuê đã đóng tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.

4 TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG.

– Các trường hợp chỉ được bồi thường chi phí đầu tư còn lại.

– Đất được nhà nước giao quản lý.

– Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.

– Đất thu hồi do hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, tự nguyện giao lại đất, người sử dụng chết mà không có người thừa kế; tổ chức sử dụng giải thể, phá sản.

– Không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01/7/2004.

5 TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT MÀ ĐƯỢC BỒI THƯỜNG VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI.

– Đất giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được giao trong hạn mức;

– Đất giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất những được miễn;

– Đất nhà nước cho thuê có trả tiền nhưng được miễn, trừ trường hợp cho người có công thuê đất;

– Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

– Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

6 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH.

Chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. Cá nhân, tổ chức phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại cũng được bồi thường thiệt hại. Các khoản bồi thường thiệt hại về tài sản, sản xuất kinh doanh:

– Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất. (Điều 89, Luật Đất đai 2013)

– Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. (Điều 90, Luật Đất đai 2013)

– Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất. (Điều 90, Điều 91 Luật Đất đai 2013)

– Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn. (Điều 94, Luật Đất đai 2013)

7 TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT.

– Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng;

– Tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp thu hồi đất do hết thời hạn giao đất, cho thuê đất; người sử dụng chết mà không có người thừa kế; vi phạm pháp luật về đất đai, trừ quy định tại điểm c, điểm g và điểm h, khoản 1, Điều 64, Luật đất đai 2013.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề này. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ pháp lý về:

  • Tư vấn pháp luật.
  • Mời luật sư tham gia bào chữa, biện hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tại tòa án.
  • Mời Luật sư tham gia giải quyết các tranh chấp, đàm phán.
  • Thực hiện các thủ tục hành chính quốc gia, thủ tục doanh nghiệp và các dịch vụ pháp lý khác.

Xin quý khách vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHÂN VĂN

“Vấn đề pháp lý của bạn – giải pháp từ chúng tôi”

Liên hệ Luật sư: 0919.030.218 – 096.765.1188

Email: vplsNhanVan.Hanoi@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *