Quy định làm thêm giờ

Làm thêm giờ là việc người lao động làm việc ngoài thời gian làm chính được ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc thảo ước lao động tập thể. Người sử dụng lao động và người lao động cần nắm rõ các quy định về làm thêm giờ để tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình làm việc. Sau đây, NHAN VAN LAWFIRM sẽ tư vấn và giải đáp cho các bạn trong bài viết dưới đây.

Nếu Quý vị có thắc mắc cần giải đáp hoặc cần Luật sư tham gia giải quyết các tranh chấp, hãy gọi cho chúng tôi theo số 0919030218 hoặc 0967651188 để được Luật sư giải đáp nhé!

Nội dung tư vấn

Theo quy định của Pháp luật về Lao động, làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động. Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

1 CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật Lao động năm 2012.

– Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2013 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động.

– Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

– Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn thực hiện về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

2 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

– Được sự đồng ý của người lao động;

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Lưu ý: Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm:

+ Không quá 12 giờ trong 01 ngày;

+ Không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm;

+ Một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm.

3 TÍNH SỐ GIỜ LÀM THÊM GIỜ TRONG NGÀY

– Không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày.

– Tổng không quá 12 giờ/ngày nếu làm việc theo tuần.

– Không quá 12 giờ/ngày khi làm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

– Không quá 200-300 giờ/năm đối với các công việc mang tính chất đặc thù.

Khi tổ chức việc làm thêm giờ với số thời gian như trên thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

4 THỜI GIAN NGHỈ BÙ

– Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ.

– Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ.

5 TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI LÀM THÊM GIỜ VÀO BẤT KỲ NGÀY NÀO MÀ KHÔNG ĐƯỢC TỪ CHỐI KHI ĐƯỢC YÊU CẦU.

– Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

– Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

6 CÁC TÍNH VÀ TỶ LỆ LƯƠNG LÀM TRẢ THÊM GIỜ.

– Đối với lao động hưởng lương theo thời gian làm việc: được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định;

– Đối với lao động hưởng lương theo sản phẩm: được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

7 TỶ LỆ LƯƠNG LÀM TRẢ THÊM GIỜ

– Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

– Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

– Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%; chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

8 TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM THÊM GIỜ VÀO BAN ĐÊM.

– Giờ làm việc ban đêm được tính từ từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau;

– Người lao động được trả lương làm việc vào ban đêm (ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường) và trả thêm lương làm thêm giờ vào ban đêm (20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết).

9 CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG LÀM THÊM GIỜ

NHAN VAN LAWFIRM sẽ giải đáp trong một bài viết khác.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề này. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ pháp lý về:

  • Tư vấn pháp luật.
  • Mời luật sư tham gia bào chữa, biện hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tại tòa án.
  • Mời Luật sư tham gia giải quyết các tranh chấp, đàm phán.
  • Thực hiện các thủ tục hành chính quốc gia, thủ tục doanh nghiệp và các dịch vụ pháp lý khác.

Xin quý khách vui lòng liên hệ:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHÂN VĂN

“Vấn đề pháp lý của bạn – giải pháp từ chúng tôi”

Liên hệ Luật sư: 0919.030.218 – 096.765.1188

Email: vplsNhanVan.Hanoi@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *